METOBRA

Lượt xem: 4655

Dung dịch trong, không màu.

Đóng gói: Lọ 5ml.

Tobramycin: 15 mg

Acid boric: 25 mg

Natri borat: 10 mg

Natri clorid: 15 mg

Benzalkonium: 2,5 mg

Dinatri edetat: 2,5 mg

Nước cất: Vđ 5 mL

Điều trị tại chỗ cho những nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt và vùng phụ cận do những vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin: viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm màng kết, viêm giác mạc.

Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.

Liều dùng cho người lớn và trẻ em:

Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên mắt sau mỗi 4 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 2 giọt vào mỗi bên mắt sau mỗi giờ cho đến khi triệu chứng được cải thiện. 

Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều tuỳ theo triệu chứng bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bệnh nhân dị ứng với Tobramycin hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

THẬN TRỌNG

Như các chế phẩm kháng sinh khác, sử dụng lâu dài có thể gây ra tình trạng bội nhiễm các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nhiễm nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên chọn lựa phương pháp điều trị khác thích hợp hơn.

Có thể xảy ra dị ứng chéo với các aminoglycoside khác. Nếu có dị ứng chéo xảy ra, nên ngưng thuốc và sử dụng phương pháp điều trị khác thích hợp hơn.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ

Chưa có thông tin đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Do đó chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

Có thể có nguy cơ gây tác dụng phụ cho trẻ đang bú mẹ, vì vậy phải cân nhắc giữa việc ngừng sử dụng thuốc hay ngừng cho con bú.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có báo cáo

TÁC DỤNG PHỤ

Dung dịch nhỏ mắt METOBRA thường dung nạp tốt.

Nếu có các triệu chứng ngứa mắt, phù mi mắt và viêm màng kết đỏ mắt… sau khi dùng thuốc, cần ngưng sử dụng thuốc ngay.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng tương tự như khi gặp tác dụng phụ của thuốc. Cần giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu cần thiết.

Liên hệ đặt hàng